Bảo tồn nguồn gen

Phân lập, tuyển chọn, đánh giá, lưu giữ và bảo tồn nguồn gen vi sinh vật nông nghiệp.

Nghiên cứu phân bón

Nghiên cứu và phát triển công nghệ sản xuất phân bón/chế phẩm vi sinh vật.

Công nghệ vi sinh

Nghiên cứu công nghệ vi sinh trong xử lý phế thải, bảo vệ môi trường.

Áp dụng tiến bộ kỹ thuật

Nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật trong sản xuất và bảo quản sản phẩm nông nghiệp.

Kiểm nghiệm sinh vật

Kiểm nghiệm sinh vật, tìm hiểu cơ chế tương tác giữa sinh vật, cây trồng và môi trường sống.

Chuyển giao công nghệ

Nghiên cứu, phát triển và chuyển giao công nghệ sinh học nông nghiệp cho các địa phương nhằm nâng cao năng suất và chất lượng cây trồng.

Hiển thị các bài đăng có nhãn Tham khảo. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn Tham khảo. Hiển thị tất cả bài đăng

Thứ Ba, 16 tháng 9, 2014


Ứng dụng công nghệ vi sinh sản xuất chế phẩm vi sinh và phân hữu cơ vi sinh

Ứng dụng công nghệ vi sinh sản xuất chế phẩm vi sinh và phân hữu cơ vi sinh
Trần Minh Hiền, Trần Thị Kim Cúc, Mai Thanh Trúc, Ngô Thị Bích Ngọc, Đỗ Trung Bình

Công nghệ vi sinh đã đóng góp cho nền nông nghiệp thế giới những thành tựu to lớn, trở thành một trong những ngành mũi nhọn tham gia giải quyết các mục tiêu bảo vệ tài nguyên đất đai và nâng cao độ phì nhiêu, tăng năng suất cây trồng và chất lượng nông sản.

Ngành nông nghiệp Việt Nam mỗi năm tiêu thụ trên 9 triệu tấn phân hóa học để bảo đảm sản lượng, nhưng hiệu quả sử dụng phân bón thấp, nhiều vùng đất đang có xu hướng suy thoái độ phì, sâu bệnh phát triển mạnh, chất lượng nông sản chưa cao. Vì vậy việc nghiên cứu ứng dụng các nguồn gien vi sinh vật tốt để sản xuất các chế phẩm vi sinh, phân vi sinh vất, phân hữu cơ vi sinh và hữu cơ sinh học đang là xu hướng tích cực trong chiến lược phát triển một nền nông nghiệp theo hướng hữu cơ hiệu quả và bền vững. Tuy nhiên, ngành công nghệ vi sinh nói chung ở Việt Nam còn rất non trẻ so với các nước có nền nông nghiệp tiên tiến, do đó nghiên cứu tuyển chọn làm giàu nguồn gien vi sinh vật hữu ích có chất lượng cao phục vụ cho sản xuất nông nghiệp đang là vấn đề cấp thiết.

Hiện nay, hầu hết các sản phẩm vi sinh vật đều được sản xuất từ một loại vi sinh vật, hay phối hợp nhiều chủng có tác dụng hỗ trợ cho nhau cùng phát huy tác dụng chuyên biệt của chúng như: (Cố định đạm cộng sinh – Nitragin, Rhizoda; Cố định đạm hội sinh, tự do – Azogin, Rhizolu; Phân giải hợp chất photpho khó tan – Phosphobacterein, phân hữu cơ vi sinh cố định đạm, phân giải lân, phân hữu cơ vi sinh đa chức năng gồm vi sinh vật cố định đạm, phân giải lân, kích thích sinh trưởng hoặc kết hợp với chủng vi sinh có khả năng hạn chế bệnh trong đất hại cây trồng) và hiệu quả sử dụng của các chế phẩm này ở các địa phương thì khác nhau. Nguyên nhân của hiện tượng này là do sự phong phú, đa dạng của hệ vi sinh vật đất và tác động qua lại nhiều chiều cùa các vi sinh vật với nhau, của vi sinh khác nhau với cây trồng và điều kiện môi trường. Vì vậy, để góp phần làm giàu bộ giống vi sinh vật có ích và có khả năng đối kháng với nấm bệnh hại cây trồng thì việc “Ứng dụng công nghệ vi sinh sản xuất chế phẩm vi sinh và phân hữu cơ vi sinh” tại một số tỉnh phía Nam là hết sức cần thiết, qua đó mở rộng khả năng ứng dụng sản phẩm sinh học nhằm cải thiện độ phì đất, nâng cao năng suất chất lượng nông sản và bảo vệ môi trường.

Download



Thứ Hai, 15 tháng 9, 2014


Giáo trình sinh hóa học động vật

Sinh hoá học động vật là một môn học cơ sở của nhiều chuyên ngành trong các trường Đại học như chuyên ngành Sinh học, Chăn nuôi Thú y, Nuôi trồng thủy sinh Công nghệ sinh học . . . Đây là môn học có tính chất bắc cầu giữa khoa học cơ bản như sinh học, hoá học với khoa học chuyên ngành như dinh dưỡng học, di truyền học, công nghệ protein, công nghệ gen, giống vật nuôi, sinh lý học, bệnh lý học... Cho nên, thông qua môn học này sinh viên sẽ nắm được cơ sở hoá sinh về nhu cầu dinh dưỡng
cũng như nguồn gốc, nguyên nhân gây bệnh ở động vật.

Giáo trình sinh hoá học động vật do tập thể tác giả biên soạn:
1. TS. Trần Tô (Chủ biên): Chương 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12, 13, 14, 15
2. ThS. Cù Thị Thuý Nga: Chương 1

Nội dung của giáo trình có 15 chương bao gồm 2 phần chính: sinh hoá học tĩnh và anh hoá học động . Sinh hoá học tĩnh sẽ cung cấp những kiến thức cơ bản về thành phần và cấu tạo hoá học của các chất có trong cơ thể động vật. Sinh hóa học động sẽ cung cấp những kiến thức cơ bản về quá trình trao đồi chất, sự chuyển hoa của các chất và mỗi liên quan giữa các quá trình chuyển hóa đó trong cơ thể động vật.

Chúng tôi hy vọng rằng giáo trình sinh hóa học động vật này sẽ là tài liệu học tập bổ ích sinh viên ngành Chăn nuôi, Thú y của các trường Đại học Nông nghiệp, đồng thời cũng là tài liệu tham khảo cho các nhà chuyên môn và các độc giả quan tâm đến lĩnh vực sinh hóa học.

Trong quá trình biên soạn, chúng tôi đã rất cố gắng tham khảo các tài liệu trong và ngoài nước nhằm đảm bảo tính chính xác, tính cơ bản, tính hiện đại và tính thực tiễn. Tuy nhiên, giáo trình sẽ không tránh khỏi những thiếu sót. Chúng tôi xin chân thành cảm ơn và sẵn sàng tiếp thu các ý hến đóng góp từ mọi tầng lớp độc giả khi tiếp cận với giấo trình này để chúng tôi kịp thời bổ sung, sửa chữa nhằm đáp ứng ngày một tốt hơn.

Tập thể tác giả biên soạn

Download




Niên giám thống kê toàn quốc

Ghi chú: Niên giám thống kê toàn quốc được thu thập tại Tổng cục Thống kê. Khi sử dụng dữ liệu này cần ghi rõ nguồn gốc dữ liệu.

  • Niên giám thống kê năm 2005 » Download
  • Niên giám thống kê năm 2006 » Download
  • Niên giám thống kê năm 2007 » Download
  • Niên giám thống kê năm 2008 » Download
  • Niên giám thống kê năm 2009 » Download
  • Niên giám thống kê năm 2010 » Download
  • Niên giám thống kê tóm tắt năm 2011 » Download
  • Báo cáo điều tra lao động và việc làm năm 2011 » Download
  • Điều tra đánh giá các mục tiêu trẻ em và phụ nữ 2011 » Download
  • Kết quả điều tra mức sống dân cư 2010 » Download
  • Danh mục đơn vị hành chính toàn quốc (cập nhật 2008) » Download





Vai trò của phân hữu cơ vi sinh trong SX nông nghiệp sạch

Vai trò của phân hữu cơ vi sinh trong SX nông nghiệp sạch
Võ Thị Gương1, Nguyễn Văn Nhật2, Nguyễn Thị Kim Phượng1

1 Bộ môn Khoa học Đất, Khoa Nông nghiệp & SHƯD, ĐHCT
2 Viện Nghiên cứu và Phát triển Đồng bằng, ĐHCT

Sản xuất nông nghiệp ngày nay dần trờ thành tiêu điểm quan tâm không những trên phạm vi quốc gia mà còn trên qui mô toàn cầu. Sản xuất nông nghiệp Việt Nam đóng góp 24% GDP, 30% sản lượng xuất khẩu, tạo việc làm cho 60% lao động cả nước song rõ ràng sản xuất nông nghiệp lâu nay vẫn chưa chú trọng đúng mức việc bảo vệ môi trường. Sản xuất nông nghiệp sạch, nâng cao chất lượng nông sản nhằm đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm và thân thiện với môi trường đang là mục tiêu phấn đấu của ngành nông nghiệp nói chung và nông dân nói riêng. Một trong những biện pháp hữu hiệu để sản xuất nông nghiệp sạch là ứng dụng rộng rãi các chế phẩm sinh học, sử dụng phân hữu cơ vi sinh nhằm thay thế các hoá chất bảo vệ thực vật và các loại phân hoá học có tác động xấu đến môi trường.

Trong những năm qua, sản xuất nông nghiệp vùng Đồng bằng Sông Cửu Long có nhiều tiến bộ vượt trội và đóng góp cho sự phát triển kinh tế xã hội của vùng. Trong tương lai, ĐBSCL được định hướng phát triển thành vùng chuyên canh hàng hoá. Việc thâm canh cây trồng mang lại hiệu quả kinh tế cao, song bên cạnh đó cũng gây ra nhiều bất lợi đối với môi trường và sự phát triển bền vững. Trong khi đó, nguồn phế phụ phẩm trong nông nghiệp thải ra trong quá trình sản xuất nông nghiệp và chế biến nông sản của Việt Nam ước tính trên 50 triệu tấn mỗi năm. Nguồn phế thải trong chăn nuôi gia súc gia cầm lên đến hàng ngàn tấn. Lượng phế thải này phần lớn là những hợp chất hữu cơ giàu carbon và các nguyên tố khoáng đa vi lượng. Đây là nguồn nguyên liệu có giá trị lý tưởng cho sản xuất các dạng chế phẩm sinh học cũng như phân hữu cơ sinh học chất lượng cao phục vụ sản xuất nông nghiệp.

Nông nghiệp sạch, dựa trên các kiến thức khoa học kết hợp với sự màu mỡ của đất đai và các biện pháp cải tạo đất nhằm đảm bảo chất lượng sản phẩm và việc sử dụng đất lâu dài. Bên cạnh đó, vai trò của quan trọng đặc biệt của chất hữu cơ đối với độ phì nhiêu của đất đã được thừa nhận một cách rộng rãi. Chất hữu cơ góp phần cải thiện đặc tính vật lý, hoá học cũng như sinh học đất và cung cấp nhiều dưỡng chất quan trọng cho cây trồng (Alesandrova, 1949; Whalen & Chang, 2002; Sheppherd & et al, 2002). Việc cung cấp các nguyên tố vi lượng, các dưỡng chất từ phân hữu cơ có ý nghĩa trong việc gia tăng phẩm chất nông sản, làm trái cây ngon ngọt và ít sâu bệnh hơn. Bón phân hữu cơ là nguồn thực phẩm cần thiết cho hoạt động của vi sinh vật đất: Các quá trình chuyển hoá, tuần hoàn dinh dưỡng trong đất, sự cố định đạm, sự nitrat hoá, sự phân huỷ tồn dư thuốc bảo vệ thực vật cũng như ức chế sự hoạt động của các loài vi sinh vật gây bất lợi cho cây trồng.

Download